vanban.org

Quyết định 19/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T; Địa chỉ: Lầu 8, số 266-268, Nam Kỳ K, phường V, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng T với bà H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2021/QĐST-DSThành phố H, ngày 29 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2021/TLST-DS ngày 05 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng T;

Địa chỉ: Lầu 8, số 266-268, Nam Kỳ K, phường V, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng T.

Địa chỉ: Lầu 8, số 266-268, Nam Kỳ K, phường V, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lưu Văn H, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng T - Chi nhánh Đồng Tháp;

Địa chỉ: Số 56, đường N, phường B, thành phố L, tỉnh Đồng Tháp.

Ông Lưu Văn H ủy quyền lại cho ông Lê Hồng T, chức vụ: Phó Phòng giao dịch H của Ngân hàng T;

Địa chỉ: Số 54- 56, đường V, phường An T, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1968;

Địa chỉ cư trú: Khóm An L, phường L, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng T yêu cầu bà Nguyễn Thị Kim H phải trả cho Ngân hàng T số tiền vay còn thiếu gốc của Hợp đồng tín dụng số LD2012000554 ngày 29/4/2020 là 41.250.000đồng (bốn mươi mốt triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng), tiền lãi tạm tính đến ngày 21/9/2021 là 19.070.000đồng (mười chín triệu không trăm bảy mươi nghìn đồng). Tổng cộng số tiền gốc và lãi của của khoản vay nêu trên là 60.320.000đồng (sáu mươi triệu ba trăm hai mươi nghìn đồng). Kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2021, bà Nguyễn Thị Kim H còn phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số LD2012000554 ngày 29/4/2020 đã ký cho đến khi thi hành án xong số tiền còn nợ của Ngân hàng T.

Bà Nguyễn Thị Kim H thống nhất tự nguyện trả cho Ngân hàng T số tiền vay còn thiếu gốc của Hợp đồng tín dụng số LD2012000554 ngày 29/4/2020 là 41.250.000đồng (bốn mươi mốt triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng), tiền lãi tạm tính đến ngày 21/9/2021 là 19.070.000đồng (mười chín triệu không trăm bảy mươi nghìn đồng). Tổng cộng số tiền gốc và lãi của của khoản vay nêu trên là 60.320.000đồng (sáu mươi triệu ba trăm hai mươi nghìn đồng). Kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2021, bà Nguyễn Thị Kim H thống nhất tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số LD2012000554 ngày 29/4/2020 đã ký cho đến khi thi hành án xong số tiền còn nợ của Ngân hàng T.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ngân hàng T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho Ngân hàng T 1.369.000đồng (Một triệu ba trăm sáu mươi chín nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp (do Nguyễn Mạnh T nộp thay) theo biên lai số 0008993 ngày 05/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.

+ Bà Nguyễn Thị Kim H thống nhất tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.508.000 (Một triệu năm trăm lẻ tám nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ