- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "quyết định công nhận Ngân hàng Kiên Long- Trần Ngọc Mai"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN HÒA BÌNH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2021/QĐST-DS | Hòa Bình, ngày 22 tháng 03 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 03 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 368/2020/TLST - DS ngày 16 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần K
Địa chỉ: 40-42-44 Phạm T, Phường Vĩnh T, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A, chức vụ: Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hà Minh C, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Kiên L - Chi nhánh B, theo nội dung ủy quyền tại Giấy số 1517/UQ-NHKL ngày 24/9/2020 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP K
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trần Quốc S, chức danh: Phó phòng KHCN-KHDN, Ngân hàng TMCP K- Chi nhánh B (Giấy ủy quyền đề ngày 01/12/2020)
-Bị đơn: Chị Trần Ngọc M, sinh năm 1979
Địa chỉ: Ấp T, thị trấn H, huyện H, Bạc Liêu
-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Trần Anh Tuấn, sinh năm 1965
Địa chỉ: Ấp C, thị trấn H, huyện H, Bạc Liêu
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Chị Trần Ngọc M có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần K số tiền tính đến ngày 12/03/2021 là 114.619.096 đ (Một trăm mười bốn triệu sáu trăm mười chín nghìn không trăm chín mươi sáu đồng), trong đó: vốn gốc là 110.000.000 đ, nợ lãi là 4.619.096 đồng.
Kể từ ngày 13/3/2021, chị Trần Ngọc M còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thương mại cổ phần K cho vay thì lãi suất mà chị M vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần K cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng thương mại cổ phần K.
Trường hợp chị M không thanh toán được nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần K có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là giá trị quyền sử dụng đất tọa lạc tại ấp C, thị trấn H, huyện H, tỉnh Bạc Liêu diện tích: 778,0m2 (Đất nuôi trồng thủy sản) thuộc thửa số 276, tờ bản đồ số 28, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BI 496811 do Uỷ ban nhân dân huyện H, tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 04/5/2012; Quyền sử dụng đất tọa lạc tại ấp C, thị trấn H, huyện H, tỉnh Bạc Liêu diện tích: 9.047,0 m2 (Đất nuôi trồng thủy sản) thuộc thửa số 277, tờ bản đồ số 28, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BI 496812 do Uỷ ban nhân dân huyện H, tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 04/5/2012.
2.2. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 1.050.000 đồng (Một triệu không trăm năm mươi nghìn đồng), chị Trần Ngọc M tự nguyện chịu toàn bộ. Ngân hàng thương mại cổ phần K đã dự nộp xong. Chị M có trách nhiệm hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần K số tiền 1.050.000 đồng (Một triệu không trăm năm mươi nghìn đồng)
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Chị Trần Ngọc M tự nguyện chịu 2.865.477 đồng, Ngân hàng thương mại cổ phần K không phải chịu. Ngân hàng thương mại cổ phần K đã dự nộp 2.797.000 đồng tại biên lai thu số 0010417 ngày 16/12/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu được hoàn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Mỹ Xuyên |