vanban.org

Quyết định 19/2021/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 19/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên Đơn: Ông Lê Ngọc M - S năm 1961; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Lê Ngọc M - Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỌ XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2021/QĐST-DSThọ Xuân, ngày 28 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng

dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2020/TLST-DS ngày 24 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên Đơn:

Ông Lê Ngọc M - S năm 1961;

Trú tại: Thôn H. L 3, xã T. X, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn:

+ Ông Nguyễn Văn H - S năm 1950;

Trú tại: Thôn L. M, xã T. X, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

+ Bà Nguyễn Thị Q - S năm 1960;

Khu 6, thị trấn L. S, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa;

+ Bà Nguyễn Thị Tr - S năm 1963;

Khu 6, TT. T. X, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa;

+ Ông Nguyễn Văn C - S năm 1966;

Trú tại: Thôn H. L 3, xã T. X, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa;

- Ngƣời có Q lợi nghĩa vụ liên quan:

+ Chị Nguyễn Thị Đ - S năm 1980;

Nơi ĐKHKTT: Thôn H. L 3, xã T. X, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa;

Chỗ ở hiện nay: Số 32 - Ngõ 129 - đường Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội; 0904703082.

+ Anh Nguyễn Văn Tn - S năm 1980;

+ Anh Nguyễn Văn S - S năm 1986;

+ Anh Nguyễn Văn Cnh - S năm 1990;

+ Chị Nguyễn Thị Hu2 - S năm;

+ Chị Nguyễn Thị Tnh - S năm 2001.

Nơi ĐKHKTT: Thôn H. L 3, xã T. X, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa;

2. Sự thoả thuận của các đương sự được Tòa án ghi nhận cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị Q, bà Nguyễn Thị Tr, ông Nguyễn Văn C, anh Nguyễn Văn S, chị Nguyễn Thị Đ, anh Nguyễn Văn Tn, anh Nguyễn Văn Cnh, chị Nguyễn Thị Hu2 và chị Nguyễn Thị Tnh thừa nhận trước đây gia đình có bán cho ông Lê Ngọc M diện tích đất là 133,75m²; thuộc thửa đất số 146, tờ bản đồ số 23, bản đồ đo đạc năm 2002; tại địa chỉ: thôn H. L 3, xã T. X, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa với giá 90.000.000đ (Thể hiện: đơn xin chuyển nhượng đất thổ cư đề ngày 20/3/2014, giấy nhận tiền bán đất đề ngày 06/4/2014 và giấy nhận tiền ngày 22/11/2015; Ông M đã trả đủ số tiền mua bán đất là chín mươi triệu đồng).

Theo biên bản kiểm tra xác định hiện trạng sử dụng đất, trích đo bản đồ địa chính (lập năm 2014) và thực tế đo đạc ngày 19/02/2021 của UBND xã T. X, huyện Thọ Xuân thì, khu đất tranh chấp hiện nay là thuộc các thửa đất số 200 và 201; tờ bản đồ số 36, địa chỉ đất: thôn H. L 3, xã T. X, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa có diện tích là 130,0m²: phía Đông giáp: đất giao thông, kích thước 5,0m; Phía Tây giáp: thửa 233, kích thước 5,7m; Phía Nam giáp: thửa 237, kích thước 24,27m; Phía Bắc giáp: thửa 201 và thửa 200, kích thước 6,6m; 0,14m; 1,39m và 16,57m.

Các đương sự thống nhất, căn cứ diện tích đo đạc thực tế là 130,0m² để làm thủ tục đăng ký biến động khi chuyển nhượng đất.

Ông Lê Ngọc M có trách nhiệm liên hệ với cơ quan có thẩm Q để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận Q sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Về án phí: Ông Lê Ngọc M thuộc trường hợp được miễn án phí dân sự theo quy định của pháp luật và đã có đơn xin miễn án phí. Đo đó, hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.145.000đ (Hai triệu một trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) cho ông M, theo biên lai thu số AA/2018/0007263 ngày 14 tháng 01 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có Q thỏa thuận thi hành án, Q yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ