vanban.org

Quyết định 19/2020/QĐSTHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị V - Sinh ngày: 26/6/1986 Nơi cư trú: Thôn Y, xã T, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh Và anh Lê Doãn T1 - Sinh ngày: 20/02/1976 Nơi cư trú: Thôn Y, xã T, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị V và anh Lê Doãn T1 th a thuận giao con chung Lê Doãn Mạnh - inh ngày 30 10 2008 cho chị Nguyễn Thị V trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ tròn 18 tuổi và giao hai con chung Lê Thị Diệu L1 - inh ngày 25 3 2005 và Lê Doãn Việt A - inh ngày 20 02 2012 cho anh Lê Doãn T1 trự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGD"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị V - Sinh ngày: 26/6/1986 Nơi cư trú: Thôn Y, xã T, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh Và anh Lê Doãn T1 - Sinh ngày: 20/02/1976 Nơi cư trú: Thôn Y, xã T, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ố: 19/2020/ Đ T-HNGĐLộc Hà, ngày 02 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ hôn nhân gia đình sự thụ lý số 22/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2020, về việc: “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V - Sinh ngày: 26/6/1986 Nơi cư trú: Thôn Y, xã T, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh. Nghề nghiệp: Làm ruộng. Bị đơn: Anh Lê Doãn T1 - Sinh ngày: 20/02/1976 Nơi cư trú: Thôn Y, xã T, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh Nghề nghiệp: Làm ruộng. Căn cứ vào điều 212; điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55; 59; 81; 82; 83 Luật HNGĐ năm 2015; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/5/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị V - Sinh ngày: 26/6/1986 Nơi cư trú: Thôn Y, xã T, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh Và anh Lê Doãn T1 - Sinh ngày: 20/02/1976 Nơi cư trú: Thôn Y, xã T, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị V và anh Lê Doãn T1 th a thuận giao con chung Lê Doãn Mạnh - inh ngày 30 10 2008 cho chị Nguyễn Thị V trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ tròn 18 tuổi và giao hai con chung Lê Thị Diệu L1 - inh ngày 25 3 2005 và Lê Doãn Việt A - inh ngày 20 02 2012 cho anh Lê Doãn T1 trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con đủ tròn 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị V cấp dưỡng nuôi con chung Lê Thị Diệu L1 cho anh Lê Doãn T1 mỗi tháng 1.500.000đ, kể từ tháng 6 2020 đến khi đủ tròn 18 tuổi. Hai bên được quyền thăm nom con chung, không bên nào được ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản chung: Ghi nhận sự th a thuận của chị Nguyễn Thị V và anh Lê Doãn T1 về việc giao quyền sở hữu và sử dụng toàn bộ tài sản chung gồm nhà ở và đồ dùng nội thất tại thôn Thôn Y, xã T, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh cho anh Lê Doãn T1.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị V th a thuận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí LH T đã nộp trước là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0003000 ngày 11/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh. 3. uyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ