- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa anh T và chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị N.T.T.T, sinh năm: 1984 Anh Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THÁI HOÀ TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2020/QĐST-HNGĐ | Thái Hoà, ngày 27 tháng 02 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 15/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị N.T.T.T, sinh năm: 1984 Nơi ĐKHKTT: Khối T.P, phường H.H, Thị xã T.H, tỉnh Nghệ An. Chỗ ở hiện nay: Khối T.L, phường H.H, thị xã T.H, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Đ.A.T, sinh năm: 1981 Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Khối T.P, phường H.H, Thị xã T.H, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào các Điều 28; 48; 212; 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị N.T.T.T, sinh năm: 1984 Anh Đ.A.T, sinh năm: 1981 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị N.T.T.T và anh Đ.A.T thỏa thuận, thống nhất thuận tình ly hôn. * Về nuôi con chung: Giao cho chị N.T.T.T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục một con chung của chị T, anh T là Đ.H.Q, sinh ngày 27/05/2004 cho đến khi con chung trưởng thành. Giao cho anh Đ.A.T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục một con chung của chị T, anh T là Đ.T.N, sinh ngày 21/06/2010 cho đến lúc con chung trưởng thành. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Hai bên có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được ngăn cấm, cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con thì các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. * Về chia tài sản: Chị N.T.T.T và anh Đ.A.T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị N.T.T.T thỏa thuận chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm (đã nộp đủ tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã T.H), hoàn trả lại cho chị N.T.T.T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0001066 ngày 07 tháng 02 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã T.H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã T.H; - TAND tỉnh Nghệ An; - Chi cục THADS thị xã T.H; - UBND phường H.H (để ghi vào sổ hộ tịch giấy chứng nhận kết hôn số 98 ngày 11/12/2003); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Huy Nhật |