vanban.org

Quyết định 19/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Xuân Đ và chị Hà Thị H. 2.

VKSND Tp H; Chi cục THADS Tp H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Xuân Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Xuân Đ và chị Hà Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2020/QĐST-HNGĐThành phố H, ngày 28 tháng 12 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 186/2019/TLST-HNGĐ ngày 19/12/2019 giữa; Nguyên đơn: Anh Bùi Xuân Đ, sinh năm 1982. HKTT: Xóm M, thôn Đ, xã ĐC, huyện PC, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Chị Hà Thị H, sinh năm 1985. HKTT: Số CK đường NT, phường LL, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Cháu Bùi Quốc V, sinh ngày 14/5/2010.

- Cháu Bùi Quốc D, sinh ngày 26/01/2012. Cùng HKTT: Số 67 đường Nguyễn Trãi, phường Lê Lợi, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên. Người đại diện hợp pháp cho cháu V và Dũng: Anh Bùi Xuân Đ, chị Hà Thị H

- Bố mẹ đẻ các cháu. Căn cứ vào các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14; Căn cứ vào các điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/02/2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/02/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Xuân Đ và chị Hà Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Xuân Đ và chị Hà Thị H thuận tình ly hôn. * Về con chung: Các đương sự thỏa thuận giao cháu Bùi Quốc V, sinh ngày 14/5/2010 cho anh Bùi Xuân Đ trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục, giao cháu Bùi Quốc D, sinh ngày 26/01/2012 cho chị Hà Thị H nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho bên nào. Anh Bùi Xuân Đ và chị Hà Thị H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị H, anh Đ cùng các thành viên hai bên gia đình không được cản trở anh Đ, chị H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. * Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không đề nghị giải quyết. * Về án phí: Anh Bùi Xuân Đ tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Đ đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001034 ngày 18/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên. Hoàn trả anh Đ số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ