- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị L- Sinh năm 2000 và anh Lò Văn N- Sinh năm 1991.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TC TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2020/QĐST - HNGĐ | T C, ngày 18 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2020/TLST/HNGĐ, ngày 20 tháng 01 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Lò Thị L- Sinh năm 2000. Địa chỉ: Bản M, xã N L, huyện TC, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Lò Văn N- Sinh năm 1991. Địa chỉ: Bản H B, xã CB, huyện TC, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; căn cứ vào khoản 2 Điều 5; khoản 3; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị L- Sinh năm 2000 và anh Lò Văn N- Sinh năm 1991. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Chị Lò Thị L và anh Lò Văn N thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có. Về tài sản chung: Chị Lò Thị L và anh Lò Văn N cam đoan không có tài sản chung. Về tài sản riêng: Không có. Về nợ chung của hai vợ chồng Chị Lò Thị L và anh Lò Văn N cam đoan không có nợ chung. Về án phí: Chị Lò Thị L tự nguyện chịu 150.000 đồng ( một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí dân sự sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: AA/2016/0004261, ngày 20/01/2020 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện TC, tỉnh Sơn La. Hoàn trả lại chị Lò Thị L số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - Đương sự; - VKS ND H.Thuận Châu ( 2 bản); - Chi cục THADS H.Thuận Châu; - UBND xã C B, huyện T C, tỉnh Sơn La ( để ghi vào sổ hộ tịch); - Lưu hồ sơ vụ án, lưu án văn. | THẨM PHÁN Vũ Văn Nghĩa |