- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH và sự thỏa thuận của các đương sự Lê Thị T T - Hà Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T T và anh Hà Văn B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2020/QĐST-HNGĐ | Quỳ Hợp, ngày 17 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2020/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 01 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị T T – Sinh năm: 1996. Nơi ĐKHKTT: Xóm Q, xã L, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Trú tại: Xóm K, xã L, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Và bị đơn: Anh Hà Văn B – Sinh năm: 1986. Trú tại: Xóm Q, xã L, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào các điều 55;58;81;82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T T và anh Hà Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T T và anh Hà Văn B thuận tình ly hôn. + Con chung: Giao người con Hà Đức M, sinh ngày 22/5/2015 cho anh Hà Văn B trực tiếp nuôi dưỡng, giao chị Lê Thị T T trực tiếp nuôi dưỡng người con Hà Tuệ M, sinh ngày 18/7/2017. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. + Tài sản chung: Chị Lê Thị T T và anh Hà Văn B không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí: Chị Lê Thị T T và anh Hà Văn B thỏa thuận chị Lê Thị T T chịu án phí DSST 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn), được khấu trừ trong tổng số tiền 300.000đ chị T đã nộp tiền tạm ứng án phí. Trả lại cho chị Lê Thị T T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tạm ứng án phí còn lại chị T đã nộp theo biên lai thu số: 0002768, ngày 14/01/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳ Hợp; - Chi cục THADS huyện Quỳ Hợp; - UBND xã L, huyện Q; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN (Đã ký) Quán Vi Tuấn |