- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn và các thỏa thuận khác của đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Doãn Thị T và anh Phạm Kinh Ch1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN NINH SƠN TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:19/2020/QĐST-HNGĐ | Ninh Sơn, ngày 05 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2020 giữa: Chị Doãn Thị T, sinh năm: 1984 và anh Phạm Kinh Ch1, sinh năm: 1976; Cùng trú tại: Thôn X, xã Y, huyện Z, tỉnh Ninh Thuận
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Doãn Thị T và anh Phạm Kinh Ch1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: có 03 người con chung là cháu Phạm Kinh Ch2, sinh ngày 09/08/2001; cháu Phạm Kinh Tr, sinh ngày 01/12/2002; cháu Phạm Kinh Ph, sinh ngày 11/9/2014. Cháu Phạm Kinh Ch2 đủ 18 tuổi nên không yêu cầu tòa án giải quyết. Khi ly hôn, hai người thống nhất giao cháu Phạm Kinh Tr cho anh Phạm Kinh Ch1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và anh Ch1 không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung; Giao cháu Phạm Kinh Ph cho chị Doãn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Kể từ tháng 01 năm 2021 anh Phạm Kinh C1 đồng ý cấp dưỡng nuôi cháu Phạm Kinh Ph mỗi tháng là 2.000.000đồng (Hai triệu đồng)/tháng cho đến khi cháu Phạm Kinh Ph đủ 18 tuổi lao động tự túc được
Hai bên đều có quyền, nghĩa vụ đối với con chung, không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thanh toán cho người được thi hành án số tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải thanh toán cho người được thi hành án một khoản lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Doãn Thị T đồng ý chịu số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0020043 ngày 18 tháng 02 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Z, tỉnh Ninh Thuận. Chị Doãn Thị T đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Ninh Sơn; - CC THADS huyện Ninh Sơn; - Các đương sự; - UBND thị trấn A, huyện Z, Ninh Thuận; - Lưu (HS, AV); | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Nguyễn Thị Hồng Na |