- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Bách xin ly hôn chị Quỳnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trương Hồng B và chị Đỗ Thị Q
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2020/QĐST-HNGĐ | Nghĩa H, ngày 17 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2020/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2019, giữa:
+ Nguyên đơn: Anh Trương Hồng B - Sinh năm 1983 Địa chỉ: Xóm 2, xã N, huyện N, tỉnh N.
+ Bị đơn: Chị Đỗ Thị Q - Sinh năm 1985 Địa chỉ: Xóm Xuân Hương, xã H, huyện H, tỉnh N.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội .
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trương Hồng B và chị Đỗ Thị Q
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Hồng B và chị Đỗ Thị Q tự nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Anh Trương Hồng B và chị Đỗ Thị Q thỏa thuận giải quyết việc nuôi con chung như sau: Anh Trương Hồng B trực tiếp nuôi cháu Trương Mạnh B sinh ngày 13/5/2005 (hiện anh Trương Hồng B đang chăm sóc nuôi dưỡng cháu Trương Mạnh B). Chị Đỗ Thị Q trực tiếp nuôi cháu Trương Bảo Kh sinh ngày 25/12/2012 (hiện chị Đỗ Thị Q đang chăm sóc nuôi dưỡng cháu Trương Bảo Kh). Anh Trương Hồng B phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng cùng chị Đỗ Thị Q đối với cháu Trương Bảo Kh mỗi tháng 700.000 đồng kể từ tháng 3/2020 cho đến khi cháu Trương Bảo Kh trưởng thành đủ 18 tuổi. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.
+ Về án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con anh Trương Hồng B và chị Đỗ Thị Q thỏa thuận giải quyết anh B nộp toàn bộ. Anh Trương Hồng B phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng số tiền án phí anh Trương Hồng B phải nộp là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Trương Hồng B đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số AA/2017/0000871 ngày 31/01/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Anh Trương Hồng B đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh N; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS H N; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Trần Xuân Dũng |