- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KON RẪY, | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KON TUM Số: 19/2020/QĐST- HNGĐ | Kon Rẫy, ngày 25 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số sè: 27/2020/ TLST – HNGĐ ngµy 23 th¸ng 7 n¨m 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phùng Thị Lan, sinh năm: 1987;
Địa chỉ: Thôn 01, xã Tân Lập, huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum;
- Bị đơn: Anh Phan Tấn Long, sinh năm: 1981;
Địa chỉ: Thôn 01, xã Tân Lập, huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum;
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/8/2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/8/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Phùng Thị Lan và anh Phan Tấn Long.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân:
Chị Phùng Thị Lan và anh Phan Tấn Long thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung:
- Chị Phùng Thị Lan nuôi con Phan Tấn Quân, sinh ngày: 26/6/2005 và Phan Thị Nhật Linh, sinh này 09/5/2007.
- Anh Phan Tấn Long không phải cấp dưỡng nuôi con, anh Long được
quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
2.3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
2.4. Về các khoản nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5.Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 144; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng¸ án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
+ Chị Phùng Thị Lan xin nhận nộp toàn bộ án phí theo qui định và nhận nộp thay phần án phí ly hôn cho anh Phan Tấn Long và anh Long đồng ý (Tổng cộng là 150.000 đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị Lan đã nộp 300.000 đồng theo biên lại thu tiền số AA/2016/0001654 ngày 20/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kon Rẫy. Chị Phùng Thị Lan được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
+ Anh Phan Tấn Long không phải nộp tiền án phí ly hôn sơ thẩm (vì chị Lan nhận nộp thay).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận - Các đương sự - VKSND huyện Kon Rẫy. - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kon Rẫy. - Phòng KTNV&THA TAND tỉnh Kon Tum. - UBND xã Tân Lập; - Lưu HSVA. ơ | Lê Hữu Nuôi |