- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Triệu Thị Th và anh Triệu Quang Th1 thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị Th và anh Triệu Quang Th1 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ ĐỒN TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2020/QĐST–HNGĐ | Chợ Đồn, ngày 04 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân & gia đình thụ lý số: 16/2020/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Chị Triệu Thị Th – sinh năm 2000. Nơi ĐKHKTT: Thôn T, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Kạn. Chỗ ở hiện nay: Thôn B, xã N, huyện C, tỉnh Bắc Kạn. * Bị đơn: Anh Triệu Quang Th1 – sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Kạn. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị Th và anh Triệu Quang Th1 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị Th và anh Triệu Quang Th1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Triệu Thị Th và anh Triệu Quang Th1 có 01 con chung tên là Triệu Anh Th2 sinh ngày 27/12/2017. Khi ly hôn, chị Th và anh Th1 thỏa thuận, thống nhất: Giao con chung cho chị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung đến khi con chung đủ 18 tuổi và không yêu cầu anh Th1 cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Th1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về đồ dùng sinh hoạt chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Triệu Thị Th phải chịu 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm; Anh Triệu Quang Th1 phải chịu 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Ghi nhận việc chị Triệu Thị Th tự nguyện chịu toàn bộ án phí vụ án với tổng số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ mà chị Th đã nộp theo biên lai số 06201 ngày 03/3/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Chị Th được hoàn lại số tiền chênh lệch 150.000đ tiền án tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh + BBGN 1; - VKSND huyện Chợ Đồn 1; - THADS H. Chợ Đồn 1; - UBND xã B (Nơi đăng ký kết hôn) 1 ; - Các đương sự 2; - Lưu HS, VT 2. | THẨM PHÁN (đã ký) Hiến Công Hanh |