- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Thanh P và chị Nguyễn Thị Ngọc L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2020/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 15 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 757/2019/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2019 về “ Ly hôn và tranh chấp về nuôi con” giữa:
Nguyên đơn:
Anh Huỳnh Thanh P, sinh năm 1994.
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre;
Bị đơn:
Chị Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1997.
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Thanh P và chị Nguyễn Thị Ngọc L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Thanh P và chị Nguyễn Thị Ngọc L thuận tình ly hôn.
Ghi nhận anh P và chị L không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn.
- Về con chung: Anh Huỳnh Thanh P có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Huỳnh Ngọc D, sinh ngày 08/11/2015. Ghi nhận anh P không yêu cầu chị L cấp dưỡng cho con.
Chị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở chị L thực hiện quyền, nghĩa vụ này.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con chung, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc cấp dưỡng cho con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Ghi nhận anh P và chị L khai không có.
- Về nợ chung: Ghi nhận anh P và chị L khai không có.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh P, chị L mỗi bên phải có nghĩa vụ chịu số tiền 75.000đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tuy nhiên anh P tự nguyện chịu số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0009607 ngày 18/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Trả lại cho anh P số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành; - TAND tỉnh Bến Tre; - UBND xã B, Châu Thành, Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Đào Chí Cường |