vanban.org

Quyết định 19/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: 1 Về nuôi con chung sau khi ly hôn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị H và anh Trần Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAN LỘC
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2020/QĐST-HNGĐCan Lộc, ngày 27 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/2020/TLST-HNGĐ ngày 13/02/2020 giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị H; Sinh năm 1990; Hộ khẩu thường trú: Thôn Thượng Sơn, xã Sơn Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh; Địa chỉ hiện nay: Xóm Đô Hành, xã Mỹ Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T; Sinh năm 1988; Hộ khẩu thường trú và địa chỉ hiện nay: Thôn Thượng Sơn, xã Sơn Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Phòng giao dịch Đ, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam; Địa chỉ: Thôn 3, thị trấn Đồng Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh .

Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 59, 81, 82, 83, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a, d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/02/2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/02/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

2.1 Về nuôi con chung sau khi ly hôn:

Giao cháu Nguyễn Thị Thùy D, sinh ngày 26/4/2011 cho bố (anh Nguyễn Văn T) trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con thành niên hoặc đến khi có sự thay đổi về quyền nuôi con; Giao cháu Nguyễn Văn Tuấn K, sinh ngày 07/7/2017 cho mẹ (chị Trần Thị H) trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con thành niên hoặc đến khi có sự thay đổi về quyền nuôi con.

Việc cấp dưỡng nuôi con do các bên tự thực hiện với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.2. Về tài sản chung: Chị H và anh T thống nhất vợ chồng có tài sản chung gồm: 01 thửa đất số xx, tờ bản đồ số xx tại Thôn T, xã S, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh mang tên Nguyễn Văn T và Trần Thị H cấp bìa ngày 05/8/2014; 01 ngôi nhà hai tầng xây năm 2014 trên thửa đất nói trên; Các đồ dùng sinh hoạt trong gia đình gồm: Tivi, tủ lạnh, bàn ghế, máy giặt…; 01 xe máy nhãn hiệu Yamaha, số loại Nouvo, biển kiểm soát 38C1-xxx.xx đăng ký ngày 18/6/2014.

Chị H và anh T đề nghị Tòa án ghi nhận về việc phân chia tài sản chung như biên bản thỏa thuận ngày 12/02/2020 đã nộp cho Tòa án. Cụ thể:

- Anh Nguyễn Văn T được quyền sở hữu, sử dụng tòan bộ tài sản chung của vợ chồng và có quyền đến các cơ quan nhà nước sang tên thửa đất từ Nguyễn Văn T và Trần Thị H sang tên Nguyễn Văn T.

2.3. Về nợ chung: Chị H và anh T thống nhất vợ chồng nợ Phòng giao dịch Đồng Lộc, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 100.000.000 đồng (nợ gốc) và lãi phát sinh chưa trả kể từ ngày 19/12/2019 theo hợp đồng tín dụng số 3710-LAV-201900673 ngày 29/01/2019.

Chị H, anh T và và Phòng giao dịch Đồ, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam thống nhất đề nghị Tòa án ghi nhận trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng như biên bản thỏa thuận về việc trả nợ ngày 12/02/2020 đã nộp cho Tòa án. Cụ thể: Anh Nguyễn Văn T có trách nhiệm trả toàn bộ nợ gốc (100.000.000 đồng) và lãi phát sinh chưa trả (kể từ ngày 19/12/2019) của hợp đồng tín dụng số 3710-LAV-201900673 ngày 29/01/2019 cho Phòng giao dịch Đồng Lộc, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Anh T có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ của bên vay theo hợp đồng tín dụng số 3710-LAV-2019 ngày 29/01/2019.

2.4. Về án phí: Chị H và anh T thỏa thuận chị H chịu trách nhiệm nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Cụ thể: Chị H có trách nhiệm nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Khấu trừ từ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị H đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001479 ngày 13/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh. Chị H được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ