- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồng - Khiêm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Thành Kh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2020/QĐST-HNGĐ | AL, ngày 29 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2020/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1987.
- Bị đơn: anh Nguyễn Thành Kh, sinh năm 1986. Đồng địa chỉ: thôn L, xã A, huyện A, tỉnh Bình Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Thành Kh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Thành Kh thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung: chị H, anh Kh cùng khai có 01 con chung tên Nguyễn Tuấn Kh, sinh ngày 03/8/2017. Chị H, anh Kh thỏa thuận sau ly hôn giao con Tuấn Kh cho chị H chăm sóc, nuôi dưỡng đến trưởng thành. Tại thời điểm ly hôn, chị H không yêu cầu anh Kh cấp dưỡng tiền nuôi con nên Tòa miễn xét. 2.3. Về chia tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị H tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST mà chị H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 08677 ngày 17/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện A; chị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện A; - UBND xã A. (Bộ phận thực hiện việc đăng ký kết hôn); - Lưu: Hồ sơ vụ án, Văn phòng Tòa án. | THẨM PHÁN Đã ký Huỳnh Thị Giàu |