vanban.org

Quyết định 19/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị La Thị Thu Th và anh Phạm Anh K. 2.

Về con chung: Chị La Thị Thu Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Phạm La Tuấn A, sinh ngày 07/09/2011. Anh K không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Phạm Anh K có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung và có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn. Về… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sựthuận tình ly hôn giữa chị La Thị Thu Th - anh Phạm Thanh K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị La Thị Thu Th và anh Phạm Anh K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NA HANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2020/QĐST-HNGĐNa Hang, ngày 26 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2020/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 02 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị La Thị Thu Th, sinh năm 1992; Địa chỉ: Thôn N, xã N, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Phạm Anh K, sinh năm 1989; Địa chỉ: Tổ dân phố Kh, thị trấn N, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị La Thị Thu Th và anh Phạm Anh K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị La Thị Thu Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Phạm La Tuấn A, sinh ngày 07/09/2011. Anh K không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Phạm Anh K có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung và có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.

- Về tài sản chung: Chị La Thị Thu Th và anh Phạm Anh K cùng xác định không có tài sản chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị La Thị Thu Th và anh Phạm Anh K cùng xác định không vay nợ ai, không cho ai vay nợ nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị La Thị Thu Th chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Th đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0006075 ngày 28/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Chị La Thị Thu Th được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ