vanban.org

Quyết định 19/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị C, sinh năm 1993. Địa chỉ: Xóm T2, xã Q, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị C - Bùi Văn K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2020/QĐST-HNGĐLạc Sơn, ngày 05 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 200/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Chị Bùi Thị C, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Xóm T2, xã Q, huyện L, tỉnh Hòa Bình.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Bùi Văn Mạnh - Trợ giúp viên pháp lý số 4 thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Hòa Bình.

+ Bị đơn: Anh Bùi Văn K, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Xóm T2, xã Q, huyện L, tỉnh Hòa Bình.

+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1980. Địa chỉ: Xóm T2, xã Q, huyện L, tỉnh Hòa Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn: Chị Bùi Thị C đồng ý tiếp tục để anh Bùi Văn K trực tiếp trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung là Bùi Quỳnh H đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi).

2.2. Về yêu cầu chia tài sản sau ly hôn: Chị Bùi Thị C và anh Bùi Văn K thống nhất có tài sản chung là một ngôi nhà sàn bằng bê-tông tại xóm T2, xã Q, huyện L, tỉnh Hòa Bình trị giá 40.000.000 (Bốn mươi triệu) đồng, là nhà anh trai anh Bùi Văn K là Bùi Văn T làm cho chị Bùi Thị C và anh Bùi Văn K trong thời kỳ hôn nhân của chị Bùi Thị C và anh Bùi Văn K. Nay anh Bùi Văn K tiếp tục được sở hữu, sử dụng ngôi nhà sàn trên và thanh toán trả chênh lệch giá trị tài sản cho chị Bùi Thị C là 15.000.000 (Mười lăm triệu) đồng.

2.3. Án phí: Chị Bùi Thị C nhận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Chị Bùi Thị C, anh Bùi Văn K mỗi người nhận chịu 500.000 (Năm trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc chia tài sản sau ly hôn. Chị Bùi Thị C được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0003632 ngày 07/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Sơn; chị Bùi Thị C còn phải nộp tiếp 350.000 (Ba trăm năm mươi nghìn) đồng án phí.

3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ