vanban.org

Quyết định 19/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Vợ chồng ông Trần Hữu M, sinh năm 1960 Bà Nguyễn Thị Lệ H, sinh năm 1967 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Trần Hữu M, Ng Thị Lệ H- Lơ Mu Ha T, Kră Jăn K'Rô M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 19/2020/QĐST - DS
Lạc Dương, ngày 05 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 và Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 256 Bộ luật dân sự năm 2005 và khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2020/TLST - DS ngày 25 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Vợ chồng ông Trần Hữu M, sinh năm 1960

Bà Nguyễn Thị Lệ H, sinh năm 1967

Địa chỉ cư trú: Số 90 P.T, phường 7, thành phố Đà Lạt., tỉnh Lâm Đồng

Người đại diện theo ủy quyền của ông M, bà H: Bà Lê Thị Kim M, sinh năm 1985.

Địa chỉ cư trú: Số 65D A.D.V, phường 2, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

Địa chỉ liên hệ: Số 69 T.L, phường 4, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

Theo văn bản ủy quyền ngày 16/12/2019

Bị đơn: Vợ chồng ông Lơ Mu Ha T, sinh năm 1965

Bà Kră Jăn K’Rô M, sinh năm 1970

Địa chỉ cư trú: Thôn 1, xã Đ, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lơ Mu K’Kh, sinh năm 1985

Địa chỉ cư trú: Địa chỉ: Thôn 2, xã Đ, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ chồng ông Lơ Mu Ha T, bà Kră Jăn K’Rô M đồng ý trả cho vợ chồng ông Trần Hữu M, bà Nguyễn Thị Lệ H số tiền 250.000.000đ (hai trăm năm mươi triệu đồng).

“Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.

2. Về án phí: Vợ chồng ông Lơ Mu Ha T, bà Kră Jăn K’Rô M phải chịu 6.250.000đ (Sáu triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng do ông Lơ Mu Ha T, bà Kră Jăn K’Rô M có đơn xin miễn giảm án phí, có xác nhận của UBND xã Đ, huyện Lạc Dương nên được chấp nhận. Vì vậy, vợ chồng ông Lơ Mu Ha T, bà Kră Jăn K’Rô M phải chịu 3.125.000đ (Ba triệu một trăm hai mươi lăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho vợ chồng ông Trần Hữu M, bà Nguyễn Thị Lệ H số tiền 6.250.000đ (Sáu triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã tạm nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0008920 ngày 19/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ