- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 19/2020/QĐST- DS | Đ, ngày 26 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 40/2020/TLST - DS ngày 27 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Ngọc T, sinh năm 1983 Địa chỉ: Số 24 Nguyễn Chí Thanh, Phường 1, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Phan Thị Lệ T, sinh năm 1961. Địa chỉ: Số 10 Nguyễn Thị Nghĩa, Phường 2, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Theo giấy ủy quyền ngày 02/3/2020.
- Bị đơn: Bà Bùi Thị Mai L, sinh năm 1974 Địa chỉ: Số 73/1 Phan Chu Trinh, Phường 9, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hạnh, sinh năm 1970. Địa chỉ: Số 297 (số mới) Hai Bà Trưng, Phường 6, thành phố Đ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bị đơn bà Bùi Thị Mai L đồng ý trả cho nguyên đơn bà Trần Ngọc T số tiền 3.000.000.000đ (Ba tỷ đồng) trong đó 2.000.000.000đ (Hai tỷ đồng) tiền mượn và 1.000.000.000đ (Một tỷ đồng) tiền đặt cọc mua đất. Bà T không yêu cầu bà L trả lãi suất. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân năm 2015. Về án phí: Bà Bùi Thị Mai L phải chịu 46.000.000đ (Bốn mươi sáu triệu) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Trần Ngọc T số tiền tạm ứng án phí 56.000.000đ (Năm mươi sáu triệu đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0017227 ngày 25 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND tp. Đ; - Chi cục THADS.tp Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Diệu Nga |