vanban.org

Quyết định 19/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên Tuyên án 17/11/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1966. Địa chỉ: Thôn M, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Phước - Nguyễn Thị Thanh Nhi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY AN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2020/QĐST-DSTuy An, ngày 17 tháng 11 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2020, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2020/TLST – DS ngày 19 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1966.

Địa chỉ: Thôn M, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.

Uỷ quyền cho ông Trần Danh T, sinh năm 1958.

Địa chỉ: 73 Trần P, thị trấn C, huyện T, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm 1972.

Địa chỉ: Thôn M, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh N thừa nhận hiện nay còn nợ của nguyên đơn chị Nguyễn Thị P 40.000.000 đồng tiền gốc, và cam kết trả dần cho chị P cứ mỗi tháng 1.000.000 đồng, thời gian trả nợ kề từ tháng 11/2020 cho đến khi trả hết số tiền gốc trên.

- Ngƣời đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Danh T và nguyên đơn chị Nguyễn Thị P đều thống nhất theo số tiền và thời gian trả nợ nêu trên của bị đơn chị N. Riêng khoản tiền lãi, ông T và chị P không yêu cầu chị N trả nợ.

-Về án phí: Bị đơn chị N thỏa thuận tự nguyện chịu 1.000.000 đồng án phí DSST. Hoàn lại cho nguyên đơn chị P 1.000.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 04460 ngày 19/10/2020 của chi cục thi hành án dân sự huyện T.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ( đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 357 Bộ luật dân sự 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ