vanban.org

Quyết định 19/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 17/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1965. Bà Trần Thị V, sinh năm 1968 (Ủy quyền cho ông Đ) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? [1]. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN H. QUẾ VÕ
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________
Số: 19/2020/QĐST-DS
Quế Võ, ngày 17 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 211, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 7 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 137/2020/TLST-DS ngày 23 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã H.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

[1]. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1965.

Bà Trần Thị V, sinh năm 1968 (Ủy quyền cho ông Đ)

Cư trú: Thôn Lê Độ, xã Quế Tân, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.

Bị đơn: Anh Trần Chính H, sinh năm 1982.

Cư trú: Thôn Lê Độ, xã Quế Tân, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.

[2]. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Trần Chính H phải có nghĩa vụ thanh toán trả ông Nguyễn Văn Đ, bà Trần Thị V số tiền còn nợ 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng chẵn) theo giấy vay tiền lập ngày 3/11/2016 (dương lịch) giữa anh H với ông Đ, bà V. Ông Đ, bà V không yêu cầu anh H phải trả tiền lãi suất.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án bên phải thi hành còn phải chịu lãi suất theo lãi suất được quy định tại Điều 468 của Bộ Luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

* Về án phí: Anh Trần Chính H phải chịu 2.000.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Nguyên văn Đ, bà Trần Thị V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả ông Đ, bà V số tiền 2.000.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002319 ngày 23/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.

[3]. Trường hợp quyết định, bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

[4]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ