vanban.org

Quyết định 19/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A. Trụ sở: Số 77, Đường T, quận H, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2020/QĐST-DSĐức Trọng, ngày 01 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự năm 2008;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 327/2019/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng A.

Trụ sở: Số 77, Đường T, quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn L – Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Doãn H – Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Đức Trọng – Ngân hàng A – Chi nhánh Lâm Đồng theo Giấy ủy quyền số 165/UQ-TGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2019.

- Bị đơn: Ông Y, sinh năm 1964; Hộ khẩu thường trú: Thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng; Tạm trú: Số 76, thôn P, xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Y có trách nhiệm trả cho Ngân hàng A – Chi nhánh Lâm Đồng – Phòng giao dịch Đức Trọng số tiền 235.856.742 đồng (hai trăm ba mươi lăm triệu tám trăm năm mươi sáu nghìn bảy trăm bốn mươi hai đồng); Trong đó tiền nợ gốc là 174.924.734 đồng, tiền lãi trong hạn là 50.581.337 đồng, tiền lãi quá hạn là 10.350.671 đồng tính đến ngày 24/3/2020.

Tiếp tục duy trì biện pháp thế chấp tài sản theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số 204/2016/HĐTC-CN/SHB.120401 ngày 07/7/2016 giữa Ngân hàng A – Chi nhánh Lâm Đồng – Phòng giao dịch Đức Trọng với ông Y cho đến khi ông Y trả hết nợ cho Ngân hàng. Trong trường hợp ông Y không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ cho Ngân hàng A – Chi nhánh Lâm Đồng – Phòng giao dịch Đức Trọng thì Ngân hàng A – Chi nhánh Lâm Đồng – Phòng giao dịch Đức Trọng có quyền yêu cầu Cục thi hành án dân sự huyện Đ xử lý tài sản thế chấp theo quy định của Luật thi hành án dân sự để thu hồi nợ cho Ngân hàng.

Ông Y tiếp tục chịu lãi suất trên khoản tiền nợ gốc kể từ ngày 24/3/2020 theo hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 204/2016/HĐTDTDH-CN/SHB.120401 ngày 07/7/2016 giữa Ngân hàng Thương mai cổ phần Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Lâm Đồng, Phòng giao dịch Đức Trọng và ông Y cho đến khi ông Y trả hết nợ cho Ngân hàng.

- Về án phí: Ông Y nhận chịu toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm là 5.896.500 đồng (năm triệu tám trăm chín mươi sáu nghìn năm trăm đồng) theo quy định của pháp luật. Hoàn trả cho Ngân hàng A số tiền 6.912.500 đồng (sáu triệu chín trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2016/0013822 ngày 08/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ