- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TCHDVTS Hồ Tấn S và Lâm Thị Lê N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2020/QĐST - DS | Chơn Thành, ngày 04 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 26 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự tự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 99/2020/TLST- DS ngày 28 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể ngày lập biên bản hoả giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Đăng K, sinh năm 1971; Địa chỉ cư trú: Tổ 5, ấp 3, xã M, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: Ông Hồ Tấn S, sinh năm 1967 và bà Lâm Thị Lê N, sinh năm 1974; Cùng địa chỉ cư trú: Tổ 1, ấp 4, xã M, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Hồ Tấn S và bà Lâm Thị Lê N có nghĩa vụ trả cho ông Trần Đăng K số tiền 317.000.000 đồng (Ba trăm mười bảy triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Hồ Tấn S, bà Lâm Thị Lê N phải chịu số tiền 7.925.000 đồng (Bảy triệu chín trăm hai mươi lăm ngàn đồng). Hoàn trả cho ông Trần Đăng K số tiền 9.625.000 đồng (Chín triệu sáu trăm hai mươi lăm ngàn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số:0004416, quyển số: 0089, ngày 28/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Chơn Thành; - CCTHADS huyện Chơn Thành; - Các đương sự; - Lưu. | Thẩm phán Trần Quốc Mạnh |