vanban.org

Quyết định 19/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 30/01/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S. Địa chỉ: Số 266-268 đường Nam kỳ Khởi Nghĩa, phường 10, quận 3, TP Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D. Chức vụ : Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền : Bà Hà Thị V. Chức vụ : Phó phòng kiểm soát rủi ro. Địa chỉ: Số 240 đường N, TP Đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2020/QĐST-DSSơn Trà, ngày 30 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 18/2019/TLST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S. Địa chỉ: Số 266-268 đường Nam kỳ Khởi Nghĩa, phường 10, quận 3, TP Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D. Chức vụ : Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền : Bà Hà Thị V. Chức vụ : Phó phòng kiểm soát rủi ro. Địa chỉ: Số 240 đường N, TP Đà Nẵng tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền số 604/2019/GUQ-CNSH ngày 31/12/2019.

- Bị đơn: Ông Vũ Việt L; Nơi ĐKHKTT: Thôn T, xã K, huyện Y, tỉnh N. Địa chỉ cư trú : K122/24 đường L, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Vũ Việt L phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 70.825.254 đồng (Bảy mươi triệu tám trăm hai mươi lăm ngàn hai trăm năm mươi tư đồng) (trong đó : nợ gốc là 63.681.844đồng , nợ lãi tạm tính đến ngày 24/12/2019 là : 7.143.410 đồng) chậm nhất đến hết ngày 15/6/2020.

Kể từ ngày 25/12/2019 cho đến khi thanh toán hết mọi khoản nợ ông Vũ Việt L còn phải tiếp tục trả lãi cho Ngân hàng TMCP S theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận được quy định tại bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ của NH TMCP Sài Gòn Thương Tín và theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ký ngày 08/6/2016 (được quy định chung là Hợp đồng) tương ứng với số tiền nợ gốc và thời gian chưa thanh toán.

Án phí dân sự sơ thẩm : 1.770.631đồng ông Vũ Việt L tự nguyện chịu.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí: 1.710.611 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0008329 ngày 25/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ