vanban.org

Quyết định 19/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng Tuyên án 12/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Th Địa chỉ: số 266 - 268 N, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Sài gon Th yêu cầu ông Võ Văn Hoàng trả số tiền 34.624.911đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19 /2020/QĐST-DSCẩm Lệ, ngày 12 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 133/2019/TLST- DS ngày 16 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Th

Địa chỉ: số 266 - 268 N, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật bà Nguyễn Đức Thạch D. Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn Th.

Người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Văn N, chức vụ: Chuyên viên quản lý nợ (Theo Văn bản ủy quyền số 91/2019/UQ - CNĐN ngày 16/9/2019)

Bị đơn: Ông Võ Văn H, sinh năm: 1986.

Địa chỉ: Số 09 Ph, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a/ Xác nhận nợ:

Ông Võ Văn H xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP Sài Gòn Th (tính đến ngày 04/03/2020) tổng cộng số tiền là: 34.624.911 đồng ( Ba mươi bốn triệu sáu trăm hai mươi bốn nghìn chín trăm mười một đồng)

+ Tiền nợ gốc: 19.209.207 đồng

+ Tiền nợ lãi: 15.415.704 đồng (nợ lãi tính đến 04/03/2020) và tiếp tục trả lãi theo quy định của Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 18/3/2017 trên số dư nợ gốc cho đến khi trả xong nợ.

b/Thời hạn trả nợ:

Ông Võ Văn H cam kết trả số nợ trên cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Th theo phương thức sau:

- Đợt 1: Đến ngày 30/5/2020 trả số tiền 9.000.000 đồng (Chín triệu đồng)

- Đợt 2: Đến ngày 30/8/2020 trả số tiền 9.000.000 đồng (Chín triệu đồng)

- Đợt 3: Đến ngày 30/11/2020 trả số tiền 9.000.000 đồng (Chín triệu đồng

- Đợt 4: Đến ngày 28/02/2021 trả số tiền 7.624.911 đồng (Bảy triệu sáu trăm hai mươi bốn nghìn chín trăm mười một đồng)

c/ Kể từ ngày tiếp theo của ngày công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (ngày 05/03/2020) Ông Võ Văn H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

d/ Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Võ Văn H phải chịu là: 865.622 đồng (Tám trăm sáu mươi lăm nghìn sáu trăm hai mươi hai đồng). Ngân hàng TMCP Sài Gòn Th không phải chịu án phí.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Th số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 765.000 đồng (Bảy trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000847 ngày 16/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ