- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất D-C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2020/QĐST-DS | Thành phố Bến Tre, ngày 22 tháng 6 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hòa giải thành được lập ngày 12 tháng 6 năm 2020, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2020/TLST-DS ngày 27 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:
1. Ông Trần Văn D, sinh năm: 1975
Địa chỉ: ấp V, xã VT, huyện CL, tỉnh Bến Tre.
2. Bà Ngô Cẩm T, sinh năm: 1987
Địa chỉ: ấp V, xã VT, huyện CL, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Ông Bùi Đình C, sinh năm: 1984
Địa chỉ: ấp P, xã PH, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Hồ Ngọc T, sinh năm: 1986
Địa chỉ: ấp P, xã PH, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Trần Văn D, bà Ngô Cẩm T và ông Bùi Đình C thống nhất hủy Giấy thỏa thuận ngày 12/9/2018 (được chứng thực ngày 12/10/2018 tại ủy ban nhân dân xã Phú Hưng) giữa ông Trần Văn D, bà Ngô Cẩm T và ông Bùi Đình C về việc chuyển nhượng phần đất diện tích 100m2 thuộc thửa 271, tờ bản đồ số 40 tại xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre.
- Ông Bùi Đình C có trách nhiệm trả cho ông Trần Văn D và bà Ngô Cẩm T số tiền 80.000.000(Tám mươi triệu) đồng.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch được giảm 50% còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50% còn lại 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Ông Bùi Đình C tự nguyện chịu 1.075.000đ (Một triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Ông Trần Văn D và bà Ngô Cẩm T tự nguyện chịu 1.075.000đ (Một triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào biên lai thu tạm ứng án phí số 0008979 ngày 27/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BT. Ông D và bà T còn phải nộp tiếp 775.000đ (Bảy trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP.Bến Tre; - Các đương sự; - THADS TP.BT; - Toà án tỉnh ; - Lưu HS,VP. | THẨM PHÁN ( đã ký ) Lương Thị Thùy Dương |