- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "TCHĐQSDĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2020/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 13 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 254/2019/TLST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
*Nguyên đơn: Ông Nguyễn Kim K, sinh năm 1969
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre
Ông K ủy quyền cho anh Trương Văn T, sinh năm 1978, địa chỉ: ấp C, xã D, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre
*Bị đơn: Bà Trần Thị Kim T, sinh năm 1968
Địa chỉ: ấp E, xã F, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
-Ông Nguyễn Kim K và bà Trần Thị Kim T thống nhất đồng ý hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 22/8/2019 đối với thửa đất 157, tờ bản đồ 9-3, tọa lạc xã H, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre giữa ông Nguyễn Kim K và bà Trần Thị Kim T.
Đồng thời, bà Trần Thị Kim T đồng ý sẽ giao lại cho ông Nguyễn Kim K số tiền cọc là 36.000.000đ (ba mươi sáu triệu đồng).
Kể từ ngày ông K có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà T chưa thi hành xong số tiền trên thì bà T phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
-Án phí DSST có giá ngạch:
Ông Nguyễn Kim K tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0009575 ngày 12/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Ông K được trả lại số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Đương sự; -VKSND huyện Châu Thành; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký tến và đóng dấu) Dƣơng Bích Việt |