vanban.org

Quyết định 19/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1977. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, TP D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN GIỜ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2020/QĐST-DSCần Giờ, ngày 26 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2020 về việc các đương

sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số

82/2020/TLST-DS ngày 21 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự

không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1977.

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, TP D.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hắc M, sinh năm 1963.

Địa chỉ: 505 ấp E, xã B, huyện C, TP D.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Thị N và bà Nguyễn Thị Hắc M thống nhất thỏa thuận như sau:

- Hủy hợp đồng mua bán đất ngày 26/02/2020 giữa bà Nguyễn Thị Hắc M và

bà Trần Thị N.

- Bà Nguyễn Thị Hắc M có nghĩa vụ trả có bà Trần Thị N số tiền 500.000.000đ

(năm trăm triệu đồng), trả ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày bà Trần Thị N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Nguyễn Thị Hắc

M không trả số tiền nêu trên thì hàng tháng bà M còn phải trả thêm cho bà N số tiền

lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Ngay sau khi bà Nguyễn Thị Hắc M thực hiện xong nghĩa vụ trả tiền thì bà

Trần Thị N có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Hắc M bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CI XXXXXX, số vào sổ cấp GCN: CSXXXXX, thửa đất số XXX; tờ bản đồ số 113; diện tích 1041,6m2; tọa lạc xã B, huyện C theo do Sở tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày XX/XX/XXXX cho bà Nguyễn Thị Hắc M.

- Án phí dân sự sơ thẩm là 12.000.000đ (mười hai triệu đồng), bà Nguyễn Thị

Hắc M tự nguyện nộp; hoàn trả lại cho bà Trần Thị N số tiền 21.000.000đ (Hai mươi mốt triệu đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số AG/2011/XXXXX ngày XX tháng XX năm XXXX của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ