vanban.org

Quyết định 19/2020/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Nguyệt T, sinh năm: 1978. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyen Thị Nguyệt T - Nguyễn Văn C, Thạch H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÙ LAO DUNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2020/QĐST-DS.Cù Lao Dung, ngày 01 tháng 12 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2020/TLST-DS, ngày 22 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Nguyệt T, sinh năm: 1978.

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Nguyệt T: ông Trần Văn T, sinh năm: 1970. Địa chỉ: khóm A, Phường B, thành phố C, tỉnh Sóc Trăng.

Theo văn bản ủy quyền lập ngày 22/10/2020.

- Bị đơn: - Ông Nguyễn Văn C, sinh năm: 1976.

- Bà Thạch H, sinh năm: 1977.

Cùng địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Văn T và vợ chồng bà Thạch H, ông Nguyễn Văn C cùng xác định vợ chồng bà Thạch H và ông Nguyễn Văn C còn nợ bà T số tiền 28.000.000 đồng (hai mươi tám triệu đồng).

- Vợ chồng bà Thạch H và ông Nguyễn Văn C thống nhất hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Nguyệt T tổng số tiền 28.000.000 đồng (hai mươi tám triệu đồng), không tính lãi.

Cách thức thanh toán:

- Vào ngày 15/01/2021 DL trả 10.000.000 đồng.

- Vào ngày 14/01/2022 DL trả 9.000.000 đồng.

- Vào ngày 16/01/2023 DL trả 9.000.000 đồng còn lại.

Địa điểm giao nhận tiền: tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung.

Nếu đến thời gian thanh toán nợ theo thỏa thuận trên mà bà Thạch H và ông Nguyễn Văn C không hoàn trả đủ tiền theo cách thức thanh toán nợ đã thỏa thuận thì bà Thạch H và ông Nguyễn Văn C còn phải trả thêm tiền lãi theo mức lãi suất 10%/1năm đối với số tiền chậm thi hành án.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Thạch H và ông Nguyễn Văn C phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm 700.000 đồng (bảy trăm ngàn đồng); bà Nguyễn Thị Nguyệt T không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho bà T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 700.000 đồng (bảy trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003033 ngày 22 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ