vanban.org

Quyết định 19/2020/QĐDS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Đông Hà, tỉnh Quảng Trị Tuyên án 30/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T; địa chỉ: Số 266 – 268 N, Phường T, Quận B, thành phố M. Người đại diện hợp pháp: Ông Võ Văn H - Chuyên viên quản lý nợ - Chi nhánh Quảng Trị (Văn bản ủy quyền số 105/2020/GUQ-CNQT lập ngày 05/5/2020). Bị đơn: Ông Phạm Trung K, sinh năm 1993; địa chỉ: Khu phố 8, Phường 5… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng - Phạm Trung K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2020/QĐST-DSĐông Hà, ngày 30 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2020/TLST-DS ngày 25 tháng 5 năm 2020,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý K về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T; địa chỉ: Số 266 – 268 N, Phường T, Quận B, thành phố M. Người đại diện hợp pháp: Ông Võ Văn H - Chuyên viên quản lý nợ - Chi nhánh Quảng Trị (Văn bản ủy quyền số 105/2020/GUQ-CNQT lập ngày 05/5/2020).

Bị đơn: Ông Phạm Trung K, sinh năm 1993; địa chỉ: Khu phố 8, Phường 5, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nội dung: Ông Phạm Trung K có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền nợ theo các hợp đồng tín dụng với Ngân hàng TMCP T, gồm: Hợp đồng tín dụng số LD 1829100501 ngày 18/10/2018 tạm tính đến ngày 22/7/2020 là: 41.179.150 đồng, trong đó: Tiền gốc 36.658.000 đồng; tiền lãi trong hạn 3.164.805 đồng và lãi quá hạn 1.356.345 đồng; Hợp đồng sử dụng thẻ ngày 03/7/2018 tạm tính đến ngày 22/7/2020 là: 24.871.264 đồng, trong đó: Tiền gốc 22.534.476 đồng và tiền lãi 2.336.788 đồng.

Ông K có nghĩa vụ tiếp tục trả số tiền lãi phát sinh sau ngày 22/7/2020 cho đến khi trả dứt điểm các khoản nợ vay theo lãi suất quy định tại các Hợp đồng tín dụng đã ký kết số LD 1829100501 ngày 18/10/2018 và Hợp đồng sử dụng thẻ ngày 03/7/2018.

Phương án trả nợ: Mỗi tháng ông K có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng T tối thiểu 3.000.000 đồng vào ngày 20 hàng tháng, cho đến khi trả hết số nợ theo các hợp đồng đã ký kết. Trường hợp ông K vi phạm nghĩa vụ trả nợ 1 kỳ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu thanh toán toàn bộ số nợ.

- Về án phí: Ông Phạm Trung K thỏa thuận chịu 1.651.260 (Một triệu sáu trăm năm mươi mốt nghìn hai trăm sáu mươi) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.565.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0000535 ngày 20/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ