vanban.org

Quyết định 19/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 17/04/2019 Kinh doanh thương mại Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần khai thác đá T. Địa chỉ: 323 đường B, phường P, thành phố Huế. Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Ngô Hùng A: Giám đốc công ty. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "KDTM"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐHUẾ
TỈNHTHỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2019/QĐST-KDTM

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 76/2018/TLST-KDTM ngày 19 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần khai thác đá T. Địa chỉ: 323 đường B, phường P, thành phố Huế.

Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Ngô Hùng A: Giám đốc công ty.

Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Thị Thanh V, chức vụ: Phó phòng kế toán (Văn bản uỷ quyền ngày 29/12/2018).

Bị đơn: Công ty TNHH Một thành viên H, địa chỉ: Số 78 đường Đ, phường T, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Chính N, chức vụ: Giám đốc công ty; Địa chỉ: Số 78 đường Đ, phường T, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Hà Mỹ Thuận Y, sinh năm 1981. Địa chỉ: Tổ 10, phường T, thị xã Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên Huế (Văn bản uỷ quyền ngày 27/02/2019).

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1.Về số tiền nợ: Công ty TNHH Một thành viên H công nhận tính đến ngày 09/4/2019 còn nợ của công ty cổ phần khai thác đá T số tiền nợ tiền gốc là 999.069.500 đồng.

2.2 . Về phương thức trả nợ: Công ty TNHH Một thành viên H có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền nợ 999.069.500 đồng cho Công ty cổ phần khai thác đá T theo phương thức và thời hạn sau:

+ Đợt 1: Vào ngày 15/5/2019 trả số tiền 250.000.000 đồng.

+ Đợt 2: Vào ngày 25/6/2019 trả số tiền 150.000.000 đồng.

+ Đợt 3: Vào ngày 25/7/2019 trả số tiền 150.000.000 đồng.

+ Đợt 4: Vào ngày 25/8/2019 trả số tiền 150.000.000 đồng.

+ Đợt 5: Vào ngày 25/9/2019 trả số tiền 150.000.000 đồng.

+ Đợt 6: Vào ngày 25/10/2019 trả số tiền còn lại là 149.069.500 đồng.

Trường hợp Công ty TNHH Một thành viên H vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào thì Công ty cổ phần khai thác đá T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án buộc Công ty TNHH Một thành viên H phải trả toàn bộ số tiền còn lại và lãi suất chậm trả kể từ ngày Công ty cổ phần khai thác đá T có đơn yêu cầu thi hành án theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả theo điều 306 Luật thương mại năm 2005.

2.3.Về án phí tranh chấp kinh doanh thương mại: Gồm 20.986.042 đồng [(36.000.000 đồng + 5.972.085 đồng) x 50% =20.986.042 đồng]. Công ty TNHH Một thành viên H tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 20.986.042 đồng.

Công ty cổ phần khai thác đá T không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty cổ phần khai thác đá T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 24.474.000 đồng theo biên lai thu số 006269 ngày 18/12/2018 tại Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Huế.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ