- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ S C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH PHÚ YÊN Số: 19/2019/QĐST-HNGĐ | Sông Cầu, ngày 18 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 41/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2019 về việc “Xin ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Nguyễn Thị X, sinh năm 1996; trú tại: Thôn D T, xã X L, thị xã S C, Phú Yên.
Bị đơn: Nguyễn Q, sinh năm 1988; trú tại: Thôn T L, xã X B, thị xã S C, Phú Yên;
Căn cứ vào các điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Q.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Q có 01 con chung là cháu Nguyễn Thúy M, sinh ngày 04/4/2015 (Giới tính: Nữ). Ly hôn, chị X và anh Q thống nhất giao cháu M cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng; chị X không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị X tự nguyện chịu và phải nộp án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình với số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng); được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp và hoàn trả lại cho chị X số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) có tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 6817 ngày 29/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã S C, tỉnh Phú Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Tx. S C; - UBND xã X B, thị xã S C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Lý Thơ Hiền |