- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lường Thị K vàVàng Văn M."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lường Thị K và anh Vàng Văn M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ MƯỜNG LAY TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2019/QĐST-HNGĐ | Mường Lay, ngày 01 tháng 8 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lường Thị K - SN: 1987;
Địa chỉ: Bản N, xã L, thị xã M, tỉnh Điện Biên;
Bị đơn: Anh Vàng Văn M - Sinh năm: 1992;
Địa chỉ: Bản N, xã L, thị xã M, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lường Thị K và anh Vàng Văn M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: chị Lường Thị K và anh Vàng Văn M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Vàng Thị Hương G - Sinh ngày 27/02/2014 cho anh Vàng Văn M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Chị Lường Thị K không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Lường Thị K có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Trường hợp chị Lường Thị K lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì anh Vàng Văn M có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị Lường Thị K.
Vì lợi ích của con khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản (Chung, riêng): Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ (Chung, riêng): Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lường Thị K tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) do chị Lường Thị K đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2010/02227 ngày 02 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã M, tỉnh Điện Biên; Chị K đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; Hoàn lại cho chị Lường Thị K số tiền chênh lệch 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV - THA TAND tỉnh Điện Biên; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã M; - Chi cục THADS thị xã M; - UBND xã L, thị xã M; - Các đương sự; - Kế toán (Để thanh toán); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Thân Văn Hàm |