- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị H và anh Trịnh Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 357 Bộ luật Dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN KHÁNH TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2019/QĐST-HNGĐ | Yên Khánh, ngày 19 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 32/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị H - Sinh năm 1971.
Địa chỉ: Xóm Thông 2, xã Khánh C, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Trịnh Văn B - Sinh năm 1967.
Địa chỉ: Xóm Thông 2, xã Khánh C, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
C¨n cø vµo các §iÒu 147; §iÒu 212 vµ §iÒu 213 cña Bé luËt tè tông d©n sù; điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/BUTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ Điều 55, 58 và các Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Điều 357 Bộ luật dân sự.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị H và anh Trịnh Văn B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về con chung (riêng): Giao cháu Trịnh Thị Hải Y, sinh ngày 05 tháng 10 năm 2003 cho chị Vũ Thị H được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu, anh Trịnh Văn B có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cháu Y cùng với chị H mỗi tháng là 700.000 đồng (bảy trăm nghìn đồng) kể từ tháng 4 năm 2019 cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi và tự lập được cuộc sống. Anh Trịnh Văn B có quyền đi lại thăm nom con chung. Còn đối với cháu Trịnh Thị T, sinh năm 1991 và cháu Trịnh Thị H, sinh năm 1996 đều đã trưởng thành và tự lập được cuộc sống nên anh B chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về con riêng chị H và anh B không có nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kể từ ngày chị Vũ Thị H có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Trịnh Văn B không thi hành hết khoản tiền trên thì anh Trịnh Văn B phải trả lãi đối với tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự.
2.2. Về tài sản chung (riêng), công nợ và đất nông nghiệp: Chị Vũ Thị H và anh Trịnh Văn B đều thống nhất vợ chồng đã tự thỏa thuận việc phân chia tài sản chung và đất nông nghiệp, về tài sản riêng và công nợ không có nên chị H và anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Vũ Thị H nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2013/0001987 ngày 25 tháng 02 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
- Hoàn trả lại cho chị Vũ Thị H số tiền 150.000 đồng (một trăm năm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị đã nộp.
- Anh Trịnh Văn B nộp 150.000 đồng (một trăm năm nghìn đồng) án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ để sung quỹ Nhà nước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình. - VKSND huyện Yên Khánh. - Chi cục THADS huyện Yên Khánh. - UBND xã Khánh C. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Nhật Trung |