- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Hồng L và anh Phạm Văn M ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hồng L và anh Phạm Văn M. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THUỶ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19 /2019/QĐST-HNGĐ | Thanh Thuỷ, ngày 25 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hồng L, sinh năm 1969.
Địa chỉ: Khu 11, xã Y, huyện T, tỉnh P.
Bị đơn: Anh Phạm Văn M, sinh năm 1969.
Địa chỉ: Khu 11, xã Y, huyện T, tỉnh P.
Căn cứ vào Điều 212 vào Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/3/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hồng L và anh Phạm Văn M. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về con chung: Chị L, anh M xác định vợ chồng cú 02 con chung: Cháu Phạm Hoàng G, sinh ngày 06/9/1990 và cháu Phạm Thị Hoài N, sinh ngày 17/9/1991. Các cháu đã thành niên nên anh chị không đề nghị Tòa án giải quyết.
+Về tài sản chung, nợ chung, cho vay và công sức đóng góp: Chị L, anh M tự thỏa thuận và không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
+ Về án phí ly hôn: Chị Trần Thị Hồng L tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đó nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả cho chị L số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: AA/2017/0001499 ngày 15/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện; - THADS huyện; -UBND xã Y; - Các đương sự; - Lưu HS - VP. | THẨM PHÁN Lƣơng Viết Tú |