- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị B và anh Đỗ Văn B1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2019/QĐST-HNGĐ | Than Uyên, ngày 12 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2019/ TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1980
Địa chỉ: Khu 8, thị trấn Than Uyên, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Đỗ Văn B1, sinh năm 1976
Địa chỉ: Cẩm Trung 3, xã Mường Than, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của B1 luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 B1 luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị B và anh Đỗ Văn B1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan h hôn nhân: Chị Nguyễn Thị B và anh Đỗ Văn B1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị B và anh B1 có hai con chung tên là tên là Đỗ Đức Toàn, sinh ngày 25/01/2009 và Đỗ Việt Đức, sinh ngày 21/11/2013. Chị Nguyễn Thị B và anh Đỗ Văn B1 thỏa thuận như sau:
+ Chị Nguyễn Thị B là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung tên là Đỗ Việt Đ cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.
+ Anh Đỗ Văn B1 là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung tên là Đỗ Đức T cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.
Về cấp dư ng nuôi con chung: Do chị B và Anh B1 không đặt ra vấn đề cấp dư ng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dư ng nuôi con chung cho các đương sự cho đến khi các bên có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.
Chị B và anh B1 có quyền yêu cầu nhau cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Sau khi ly hôn chị B và anh B1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài s n chung và n chung: Chị B và anh B1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị B và anh B1 mỗi người phải chịu 75.000 đồng (B y mươi lăm nghìn đồng). Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị là để chị B nộp toàn B1 án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận chị B đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0003583 ngày 25/02/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành án phí. Chị B được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TA tỉnh; - VKS huy n TU; - THA huy n TU; - Chi cục THA dân sự huy n - UBND xã Mường Than; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phƣơng |