vanban.org

Quyết định 19/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Bá V và chị Dương Thị Kiều O. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Bá V và chị Dương Thị Kiều O thuận tình ly hôn. Về con chung: vợ chồng có 01 con chung: Chị Dương Thị Kiều O nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Doãn Anh T, sinh ngày: 26/4/2018. Anh Nguyễn Bá V đồng ý cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ (H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Bá V và Dương Thị Kiều O"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Bá V và chị Dương Thị Kiều O. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƢỚC SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NAM
Số: 19/2019/QĐST-HNGĐ
Phước Sơn, ngày 31 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân – gia đình thụ lý số: 20/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: anh Nguyễn Bá V, sinh năm: 1989 Hộ khẩu thường trú: Thôn 1, xã T, huyện N, tỉnh Q. Nơi cư trú hiện nay: Khối phố An Hà Trung, phường A, thành phố T, tỉnh Q.

- Bị đơn: chị Dương Thị Kiều O, sinh năm: 1992 Hộ khẩu thường trú: Thôn 2, xã C, huyện P, tỉnh Q. Nơi cư trú hiện nay: Tổ dân phố số 3, thị trấn K, huyện P, tỉnh Q. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Bá V và chị Dương Thị Kiều O. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Bá V và chị Dương Thị Kiều O thuận tình ly hôn.

- Về con chung: vợ chồng có 01 con chung: Chị Dương Thị Kiều O nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Doãn Anh T, sinh ngày: 26/4/2018. Anh Nguyễn Bá V đồng ý cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) cho đến khi cháu Nguyễn Doãn Anh T đủ 18 tuổi. Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của anh Nguyễn Bá V.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Bá V và chị Dương Thị Kiều O tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Án phí Hôn nhân - gia đình sơ thẩm: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) đã giảm ½ án phí và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) đã giảm ½ án phí, tổng cộng: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng); anh Nguyễn Bá V đồng ý nộp. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Nguyễn Bá V đã nộp là: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 002212 ngày 02/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ