- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Nảy P và Lý Phụ T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Nảy P và anh Lý Phụ P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2019/QĐST-HNGĐ | N, ngày 13 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Lý Nảy P, sinh năm 1992; Địa chỉ: Bản H, xã K, huyện N, tỉnh Điện Biên. Bị đơn: Anh Lý Phụ P, sinh năm 1980; Địa chỉ: Bản H, xã K, huyện N, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Nảy P và anh Lý Phụ P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lý Nảy P và anh Lý Phụ P thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Giao 02 con chung là Lý Minh T, sinh ngày 03/3/2011 và Lý Thị S, sinh ngày 25/02/2013 cho anh Lý Phụ P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con chung là Lý Phương A, sinh ngày 03/8/2016 cho chị Lý Nảy P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị P và anh T không đề nghị giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị P và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị P và anh T được miễn án phí dân sự sơ thẩm do anh, chị là đồng bào dân tộc thiểu số sống tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS huyện N; - Các đương sự; - UBND xã K, huyện N; - Lưu hồ sơ; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Vũ Thị Thành |