vanban.org

Quyết định 19/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Đình Quân với chị Dương Thị Mỹ Vân.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Hà Đình Q và chị Dương Thị Mỹ V có một con chung là cháu Hà Huyền M, sinh ngày: 18/5/2015. Khi ly hôn anh Q và chị V thống nhất giao con chung là cháu Hà Huyền M cho chị V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Q cấp d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Đình Quân với chị Dương Thị Mỹ Vân.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số:19/2019/QĐST-HNGĐ
Lạc Dương, ngày 07 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 27/2019/TLST – HNGĐ ngày 19/7/2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Hà Đình Q, sinh năm 1987.

ĐKHKTT: Xã P, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Địa chỉ thường trú: Số 11/A1 Lữ Gia, phường 9, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Chị Dƣơng Thị Mỹ V, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Tổ dân phố Đăng Gia Rít B, thị trấn L.D, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81; Điều 82; Điều 83, Điều 84 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Đình Quân với chị Dương Thị Mỹ Vân.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Anh Hà Đình Q và chị Dương Thị Mỹ V có một con chung là cháu Hà Huyền M, sinh ngày: 18/5/2015. Khi ly hôn anh Q và chị V thống nhất giao con chung là cháu Hà Huyền M cho chị V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Q cấp dưỡng nuôi con số tiền là 2.000.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 08/2019 cho tới khi cháu M đủ tuổi trưởng thành theo quy định của pháp luật.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn và thay đổi nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Hà Đình Q và chị Dương Thị Mỹ V xác định tài sản chung và nợ chung không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí: Anh Hà Đình Q nhận chịu 150.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0008858 ngày 19/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Dương. Anh Q đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định.

Cỡ chữ