- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trang - Kỳ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Dư Thị Quỳnh T, sinh năm 1991 và bị đơn anh Phạm Quốc K, sinh năm 1988.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÁNH LINH TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2019/QĐST-HNGĐ | T, ngày 11 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 27/2019/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Dư Thị Quỳnh T, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn 1, xã G, huyện T, tỉnh B.
Bị đơn: Anh Phạm Quốc K, sinh năm 1988; Địa chỉ: Thôn 1, xã G, huyện T, tỉnh B.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Dư Thị Quỳnh T, sinh năm 1991 và bị đơn anh Phạm Quốc K, sinh năm 1988.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con: Giao các con chung tên Phạm Thị Duyên H, sinh ngày 19/02/2009, Phạm Cứu Q, sinh ngày 19/5/2007 và Phạm Hòa B, sinh ngày 04/8/2012 cho chị Dư Thị Quỳnh T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Phạm Quốc K không phải cấp dưỡng tiền nuôi con, nhưng có quyền đi lại thăm và chăm sóc con, không ai được cản trở.
- Về chia tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Dư Thị Quỳnh T phải nộp 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số N0 0013106 ngày 23 tháng 01 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Chị T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện T; - Các đương sự để thi hành; - Cc. Thi hành án DS h.T; - UBND xã G; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Thẩm phán Đỗ Phú Phước |