- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đinh Thị H (Đinh Thị A T) và ông Trần Văn N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2019/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 16 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 10/2019/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2019, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Đinh Thị H (Đinh Thị A T); Sinh năm: 1975
Địa chỉ: Thôn M, xã R, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng;
* Bị đơn: Ông Trần Văn N; Sinh năm: 1968;
Địa chỉ: Thôn M, xã R, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nghiêm K; Sinh năm: 1968
Địa chỉ: Thôn 9, xã Q, huyện G, tỉnh Đắk Nông.
- Bà Nguyễn A; Sinh năm: 1983
Địa chỉ: Thôn 1, xã R, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83, và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đinh Thị H (Đinh Thị A T) và ông Trần Văn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về con chung: Bà Đinh Thị H trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc hai con chung tên Trần Thị T A, sinh ngày 25/12/2001; Trần Thị Y; sinh ngày 16/03/2006 cho đến khi cháu T A và cháu Y đủ 18 tuổi. Ông Trần văn N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
2.2. Về tài sản chung: Các bên tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện yêu cầu giải quyết bằng một vụ án khác.
2.3. Về nợ chung:
* Ông Trần Văn N có trách nhiệm trả:
- Trả bà Nguyễn A số tiền là 11.000.000 đồng (Mười một triệu đồng).
- Trả ông Nghiêm K số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).
* Bà Đinh Thị H có trách nhiệm trả:
- Trả bà Nguyễn A số tiền là 11.000.000 đồng (Mười một triệu đồng).
- Trả ông Nghiêm K số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.
2.4 Về án phí: Bà Đinh Thị H phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 3.050.000 đồng (Ba triệu không trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Tổng số tiền án phí bà H phải nộp là: 3.200.000 đồng (Ba triệu hai trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tạm ứng án phí bà Đinh Thị H đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2016/0003724 ngày 05 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Bà Đinh Thị H còn phải nộp 2.900.000 đồng (Hai triệu chín trăm ngàn đồng) án phí.
Hoàn trả ông Nghiêm K 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí ông Nghiêm K đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2016/0003806 ngày 25 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng
Hoàn trả bà Nguyễn A số tiền 550.000 (Năm trăm năm mươi ngàn) đồng tạm ứng án phí bà Nguyễn A đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2016/0003793 ngày 12 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND H. Đ; - CC THADS H. Đ; - UBND xã R, H. Đ, - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thúy Phƣợng |