vanban.org

Quyết định 19/2019/QĐST-DSTC — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Hà Giang, tỉnh Hà Giang Tuyên án 26/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị A; Địa chỉ: Tổ 13, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Ngô Trung K; địa chỉ: Văn phòng Luật sư G, số nhà 283, đường N, tổ 7, phường T, TP Hà Giang. Bị đơn: Chị Bùi Thị T; địa chỉ: Thôn S, xã N, thành phố H, tỉnh Hà Giang. 2. Sự th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh cháp hợp đồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ vào biên bản hoà giải thành; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ vào biên bản hoà giải thành
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2019/QĐST- DSTCHà Giang, ngày 26 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ vào biên bản hoà giải thành được lập ngày 18 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2019/TLST- DSTC ngày 16 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị A; Địa chỉ: Tổ 13, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Ngô Trung K; địa chỉ: Văn phòng Luật sư G, số nhà 283, đường N, tổ 7, phường T, TP Hà Giang.

- Bị đơn: Chị Bùi Thị T; địa chỉ: Thôn S, xã N, thành phố H, tỉnh Hà Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Bùi Thị T có trách nhiệm trả cho bà Hoàng Thị A số tiền: 138.664.500đ ( một trăm ba mươi tám triệu sáu trăm sáu mươi tư nghìn năm trăm đồng). Thời hạn trả nợ như sau: Lần 1: ngày 18/12/2019 trả số tiền 15.000.000đ. Lần 2: ngày 18/3/2020 trả số tiền 15.000.000đ. Lần 3: ngày 18/6/2020 trả số tiền 15.000.000đ. Lần 4: ngày 18/9/2020 trả số tiền 15.000.000đ. Lần 5: ngày 18/12/2020 trả số tiền 15.000.000đ. Lần 6: ngày 18/3/2021 trả số tiền 15.000.000đ. Lần 7: ngày 18/6/2021 trả số tiền 15.000.000đ. Lần 8: ngày 18/9/2021 trả số tiền 15.000.000đ. Lần 9: ngày 18/12/2021 trả số tiền 18.664.500đ. Kể từ ngày quá thời hạn thỏa thuận nêu trên mà bên phải thi hành án không thực hiện việc thanh toán và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015. 2. Án phí: Chị T chiụ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 3.466.612đ (Ba triệu bốn trăm sáu mươi sáu nghìn sáu trăm mười hai đồng) theo quy định của pháp luật.

- Trả lại cho bà Hoàng Thị A số tiền 6.217.000đ (Sáu triệu hai trăm mười bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, biên lai thu số 01289, ngày 16/7/2019 (do ông Ngô Trung Kiên thay). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ