vanban.org

Quyết định 19/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Bến Cát, tỉnh Bình Dương Tuyên án 26/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng Việt Nam T (VPB FC); trụ sở: Tòa nhà Ree, số 9, đường Đ, Phường 12, Quận 4, Thành phố H. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Tiến T, sinh năm 1992; địa chỉ: Số 21, đường G, phường T, quận T, Thành phố H (Văn bản ủy quyền n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa nguyên đơn Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng Việt Nam T với bị đơn ông Tô…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BẾN CÁT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2019/QĐST-DSBến Cát, ngày 20 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 92/2019/TLST-DS ngày 26 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng Việt Nam T (VPB FC); trụ sở: Tòa nhà Ree, số 9, đường Đ, Phường 12, Quận 4, Thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Tiến T, sinh năm 1992; địa chỉ: Số 21, đường G, phường T, quận T, Thành phố H (Văn bản ủy quyền ngày 14/3/2019).

- Bị đơn: Bà Tô Thanh T, sinh năm 1985; địa chỉ: Khu phố 2, phường M, thị xã B, tỉnh B.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng Việt Nam T (VPB FC) và bà Tô Thanh T thống nhất thanh lý Hợp đồng tín dụng số 20150811-500000-0463 ngày 08/8/2015.

- Bà Tô Thanh T đồng ý thanh toán cho Ngân hàng Việt Nam T toàn bộ số tiền nợ gốc là 18.472.135 đồng (mười tám triệu, bốn trăm bảy mươi hai nghìn, một trăm ba mươi lăm đồng). Thanh toán bằng hình thức trả góp mỗi tháng với số tiền là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/tháng, thanh toán vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu thanh toán liên tục từ ngày 15/5/2019 cho đến khi thanh toán hết nợ.

Kể từ ngày án có hiệu lực thi hành và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải thanh toán cho người được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Về án phí:

- Bị đơn bà Tô Thanh T đồng ý chịu 461.804 đồng (bốn trăm sáu mươi mốt nghìn, tám trăm lẻ bốn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng Việt Nam T (VPB FC) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 572.025 đồng (năm trăm bảy mươi hai nghìn, không trăm hai m ươi lăm đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0038618 ngày 22/3/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự thị xã B, tỉnh B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ