vanban.org

Quyết định 19/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lê Khả N, sinh năm 1969 Địa chỉ: Làng L1, xã A, huyện N, tỉnh Thanh Hoá Bị đơn: Chị Lê Thị M, sinh năm 1978 Địa chỉ: Làng L3, xã A, huyện N, tỉnh Thanh Hoá Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC LẶC
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2019/QĐST-DSNgọc Lặc, ngày 26 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 36/2019/TLST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2019.

XÉTTHẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lê Khả N, sinh năm 1969 Địa chỉ: Làng L1, xã A, huyện N, tỉnh Thanh Hoá

Bị đơn: Chị Lê Thị M, sinh năm 1978 Địa chỉ: Làng L3, xã A, huyện N, tỉnh Thanh Hoá

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Lê Thị M phải trả cho anh Lê Khả N số tiền gốc theo giấy vay ngày 10/5/2017, ngày 30/6/2017 và ngày 20/01/2018 còn nợ lại là 124.000.000 đồng (Một trăm hai mươi tư triệu đồng chẵn).

Kể từ ngày anh N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị M không nộp đủ số tiền phải trả cho anh N, thì phải chịu lãi đối với số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Về án phí:

- Chị Lê Thị M nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 3.100.000 đồng;

- Anh Lê Khả N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, anh N được trả lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 3.100.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2016/0002177 ngày 20/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Lặc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ