vanban.org

Quyết định 19/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị M, sinh năm 1965; địa chỉ: ấp 1, xã L, huyện P, tỉnh An Giang. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Hồ Thanh H, sinh năm 1983; địa chỉ: ấp A, xã B, huyện H, tỉnh Đồng Tháp; là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 20 tháng 5 năm 2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2019/QĐST-DSHồng Ngự, ngày 05 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2019/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị M, sinh năm 1965; địa chỉ: ấp 1, xã L, huyện P, tỉnh An Giang.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Hồ Thanh H, sinh năm 1983; địa chỉ: ấp A, xã B, huyện H, tỉnh Đồng Tháp; là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 20 tháng 5 năm 2019).

Bị đơn: Ông Lương Văn D, sinh năm 1956; bà Lê Thị B, sinh năm 1951; cùng địa chỉ: ấp A, xã B, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Lương Văn D là người đại diện theo ủy quyền của bà Lê Thị B (Văn bản ủy quyền ngày 27 tháng 6 năm 2019).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Lương Văn D và bà Lê Thị B liên đới trách nhiệm trả cho bà Trần Thị M số tiền 75.000.000đ (B mươi lăm triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất bằng 50% mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Lương Văn D và bà Lê Thị B liên đới chịu 1.875.000 đồng. Ông D và bà B là người cao tuổi, đã làm thủ tục và được xem xét miễn án phí, nên được miễn nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

+ Trả lại cho bà Trần Thị M số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.875.000 đồng theo lai thu số BH/2018 0000804 ngày 29 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ