vanban.org

Quyết định 19/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre Tuyên án 17/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần K Địa chỉ trụ sở chính: đường P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP K - Nguyễn Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 19/2019/QĐST-DS
Ba Tri, ngày 17 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 20/2019/TLST-DS ngày 21 tháng 01 năm 2019.

XÉT TH ẤY:

Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần K

Địa chỉ trụ sở chính: đường P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

Đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A – Tổng Giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Minh M - Phó Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần K – Phòng giao dịch B (văn bản ủy quyền số 736/UQ-CNBT ngày 06/11/2018)

- Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1969

2. Bà Đặng Thị T, sinh năm 1971

Nơi cư trú: ấp Giồng Cả, xã An Đức, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Chị Nguyễn Ngọc Diệu, sinh năm 1994;

2. Anh Nguyễn Tiểu Lâm, sinh năm 1996;

Nơi cư trú: ấp GC, xã AD, huyện B, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Ông Nguyễn Văn D và bà Đặng Thị T thừa nhận có nợ và có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K (phòng giao dịch Ba Tri đại diện nhận) số tiền vốn gốc 56.000.000đ (Năm mươi sáu triệu đồng) và tiền lãi là 734.160đ (Bảy trăm ba mươi bốn nghìn một trăm sáu mươi đồng). Thời gian trả vào ngày 01/6/2019.

Đồng thời Ngân hàng thương mại cổ phần K có quyền tính lãi trên số tiền nợ gốc tính từ ngày 05/4/2019 với mức lãi suất theo hợp đồng tín dụng số TD6462/HĐTD ngày 28/3/2014 cho đến khi ông D, bà T thanh toán xong nợ.

Trong trường hợp ông D, bà T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đủ số nợ, ngân hàng thương mại cổ phần K có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản mà ông D, bà T, chị Nguyễn Ngọc D1, anh Nguyễn Tiểu L đã thế chấp theo hợp đồng thế chấp số TD 6462/HĐTC ngày 28/3/2014 để thanh toán nợ cho nguyên đơn.

2.1 Án phí dân sự sơ thẩm:

- Ngân hàng thương mại cổ phần K phải nộp số tiền án phí là 709.177đ (bảy trăm lẻ chín nghìn một trăm bảy mươi bảy đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.800.000đ (Một triệu tám trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0022183 ngày 15/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B. Ngân hàng thương mại cổ phần K được nhận lại 1.090.823đ (một triệu không trăm chín mươi nghìn tám trăm hai mươi ba đồng) tại chi cục Thi hành án dân sự huyện B.

- Ông Nguyễn Văn D, bà Đặng Thị T phải liên đới nộp số tiền án phí là 709.177 (bảy trăm lẻ chín nghìn một trăm bảy mươi bảy đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ