- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "H-T yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 19/2019/QĐST- DS | Thuận An, ngày 03 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2019 về việc các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 75/2019/TLST- DS ngày 17 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ông ĐVH, sinh năm 1966; thƣờng trú: 118/22 PCT, KPC phƣờng LT, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Bị đơn: Bà NHMT, sinh năm 1986; thƣờng trú: 229/107 TQĐ, P4, quận PN, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: 118/20A PCT, KPC, phƣờng LT, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông NH, sinh năm 1955; thƣờng trú: 229/107 TQĐ, P4, quận PN, Thành phố Hồ Chí Minh
+ Ông NHD, sinh năm 1985; thƣờng trú: Ấp BP, xã TB, huyện CT, tỉnh Tây Ninh; tạm trú: tạm trú: 118/20A PCT, KPC, phƣờng LT, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
+ Bà TTTH, sinh năm 1974; thƣờng trú: 118/22 PCT, KPC phƣờng LT, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
+ Ông ĐVH, sinh năm 1967; thƣờng trú: 118/22B PCT, KPC phƣờng LT, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
+ Ông ĐVD, sinh năm 1969; thƣờng trú: 118/22A PCT, KPC phƣờng LT, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
+ Bà ĐTH, sinh năm 1974; thƣờng trú: 118/C PCT, KPC phƣờng LT, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
+ Bà ĐTNT, sinh năm 1994 và ông ĐVT, sinh năm 2000; thƣờng trú: 118/22 PCT, KPC phƣờng LT, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về số tiền: Bà NHMT hỗ trợ cho ông ĐVH số tiền 10.000.000 đồng (Mƣời triệu đồng).
Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu ngƣời phải thi hành án không thanh toán số tiền trên cho ngƣời đƣợc thi hành án thì hàng tháng ngƣời phải thi hành án còn phải trả cho ngƣời đƣợc thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tƣơng ứng với thời hạn và số tiền chậm trả.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông ĐVH tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả cho ông ĐVH số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.875 đồng (Một trăm năm mƣơi nghìn tám trăm bảy mƣơi lăm đồng) theo biên lai thu tiền số 0035021 ngày 10/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thị xã Dĩ An; - Chi cục THADS thị xã Dĩ An; - Các đƣơng sự; - Lƣu: HSVA. | THẨM PHÁN Vũ Thị Nhâm |