vanban.org

Quyết định 19/2019/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Trương Văn M, sinh năm 1969.

Các đương sự; VKSND huyện Mỏ Cày Bắc; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Trương Văn M - Lê Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Trương Văn M, sinh năm 1969.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY BẮC
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2019/QĐST-DSMỏ Cày Bắc, ngày 28 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự tự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2019/TLST- DS ngày 02 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Trương Văn M, sinh năm 1969. Địa chỉ: Ấp P, xã X, huyện B, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Lê Thị H, sinh năm 1963. Địa chỉ: Ấp T, xã C, huyện B, tỉnh Bến Tre. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Trần Văn D, sinh năm 1965. Địa chỉ: Ấp T, xã C, huyện B, tỉnh Bến Tre. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Lê Thị H và ông Trần Văn D có nghĩa vụ liên đới hoàn trả cho ông Trương Văn M số tiền mua thức ăn gia súc còn nợ 140.000.000 đồng. Thời hạn hoàn trả khi quyết định có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án), hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Về án phí dân sự: Bà Lê Thị H và ông Trần Văn D tự nguyện chịu án phí nên phải liên đới nộp 3.500.000 đồng. Hoàn trả cho ông Trương Văn M tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.598.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000361 ngày 02/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ