- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ TINH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2019/QĐST- DS | Đăk Hà, ngày 22 tháng 7 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2019, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”. Thụ lý số: 27/2019/TLST – DS, ngày 08 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Văn T.
Địa chỉ: Tổ dân phố 4B, thị trấn Đăk H, huyện Đăk H, tỉnh K.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Trường M và bà Nguyễn Thị B.
Cùng trú tại: Tổ dân phố 4A, thị trấn Đăk H, huyện Đăk H, tỉnh K.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Trường M và bà Nguyễn Thị B phải có trách nhiệm liên đới trả ông Lê Văn T số tiền 89.458.000 đồng (Tám mươi chín triệu bốn trăm lăm mươi tám ngàn đồng). Trong đó tiền gốc là 85.458.000 đồng (Tám mươi lăm triệu bốn trăm năm mươi tám ngàn đồng) và tiền lãi là 4.000.000đ (Bốn triệu đồng). Trả làm một lần vào ngày 31/7/2019.
Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015: Kể từ ngày 31/7/2019 ông Lê Văn T có đơn yêu cầu thi hành án, mà ông Nguyễn Trường M và bà Nguyễn Thị B không chịu trả số tiền nêu trên thì hàng tháng ông Nguyễn Trường M và bà Nguyễn Thị B còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 3; Điều 6; Điều 18; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Ông Nguyễn Trường M và bà Nguyễn Thị B phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 2.236.450 đ (Hai triệu hai trăm ba sáu ngàn bốn trăm lăm mươi đồng).
Hoàn trả lại cho ông Lê Văn T số tiền 2.136.000đ (Hai triệu một trăm ba sáu ngàn đồng), tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số: AA/2010/0009562, ngày 08/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dấn sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa cấp cao Đà Nẵng; - Tòa án tỉnh Kon Tum; - Viện kiểm sát huyện Đăk Hà; - Chi cục THADS huyện Đăk Hà; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |