- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty Trọng T yêu cầu Công ty B trả tiền hàng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --- ** --- Số: 19/2018/QĐST-KDTM | Cẩm Lệ, ngày 05 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 10/2018/TLST-KDTM ngày 30 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH thƣơng mại và dịch vụ T - Địa chỉ: 231 L, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Đại diện theo ủy quyền có ông Đỗ Thành D (Theo giấy ủy quyền ngày 15/5/2018) - Chức vụ: Nhân viên công ty - Địa chỉ: thôn P, xã Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam.
Bị đơn: Công ty cổ phần công trình B- Địa chỉ: 59 N, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng. Đại diện theo ủy quyền có ông Trần Văn V (Theo giấy ủy quyền ngày 27/6/2018) - Chức vụ: TP.TCKT Công ty cổ phần công trình B- Địa chỉ: K30/40 L, phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty cổ phần công trình B chấp nhận trả cho Công ty TNHH thương mại và dịch vụ T số tiền 176.282.439 đồng (Một trăm bảy mươi sáu triệu hai trăm tám mươi hai ngàn bốn trăm ba mươi chín đồng) sẽ trả dứt điểm một lần vào ngày 31/8/2018.
Kể từ ngày Công ty TNHH thương mại và dịch vụ T có đơn yêu cầu thi hành án nếu Công ty cổ phần công trình B không thực hiện nghĩa vụ trả tiền như đã thoả thuận thì hàng tháng Công ty cổ phần công trình B cũng phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 4.407.060đ Công ty cổ phần công trình B tự nguyện chịu. Công ty TNHH thương mại và dịch vụ T không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, hoàn trả cho Công ty TNHH thương mại và dịch vụ T số tiền tạm ứng án phí là 5.057.841đ Công ty TNHH thương mại và dịch vụ T đã nộp theo biên lai thu số 0424 ngày 30 tháng 05 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Cẩm Lệ; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Quyên |